Cấu trúc và phân loại máy ép thủy lực

Cấu trúc và phân loại máy ép thủy lực

Hệ thống truyền động của máy ép thủy lực chủ yếu có hai loại: truyền động trực tiếp bằng bơm và truyền động tích áp bằng bơm. Truyền động trực tiếp bằng bơm cung cấp chất lỏng làm việc áp suất cao cho xi lanh thủy lực, van được sử dụng để thay đổi hướng cấp chất lỏng, và van an toàn được sử dụng để điều chỉnh áp suất giới hạn của hệ thống, đồng thời đóng vai trò chống tràn an toàn. Hệ thống truyền động này có ít chi tiết, cấu trúc đơn giản, áp suất có thể tự động tăng và giảm theo lực làm việc yêu cầu, giúp giảm tiêu thụ điện năng, nhưng công suất của bơm và động cơ dẫn động phải được xác định bởi lực làm việc tối đa và tốc độ cao nhất của máy ép thủy lực. Loại hệ thống truyền động này chủ yếu được sử dụng trong máy ép thủy lực cỡ nhỏ và trung bình, nhưng cũng có trong các máy ép thủy lực rèn tự do cỡ lớn (như 120.000 kN) được truyền động trực tiếp bằng bơm.

Hệ thống truyền động bơm-bình tích áp: Hệ thống này bao gồm một hoặc nhiều bình tích áp. Khi lượng chất lỏng làm việc áp suất cao do bơm cung cấp dư thừa, nó sẽ được tích trữ trong bình tích áp; khi lượng cung cấp không đủ, nó sẽ được bổ sung từ bình tích áp. Sử dụng hệ thống này, có thể lựa chọn công suất của bơm và động cơ theo lượng chất lỏng làm việc áp suất cao trung bình, nhưng vì áp suất của chất lỏng làm việc là không đổi nên công suất tiêu thụ lớn, và hệ thống có nhiều khâu, cấu trúc phức tạp hơn. Hệ thống truyền động này chủ yếu được sử dụng cho máy ép thủy lực lớn, hoặc một bộ hệ thống truyền động để dẫn động nhiều máy ép thủy lực.

Cấu trúc máy ép thủy lực chủ yếu được chia thành: loại bốn cột, loại một cột (C), khung ngang, khung dọc, máy ép thủy lực đa năng. Theo mục đích sử dụng, nó chủ yếu được chia thành các ứng dụng: tạo hình kim loại, uốn, kéo giãn, đột dập, tạo hình bột (kim loại, phi kim loại), ép, đùn, v.v.

Máy ép thủy lực rèn nóng: Máy ép thủy lực rèn cỡ lớn có khả năng hoàn thành nhiều công đoạn rèn tự do, là một trong những thiết bị được sử dụng rộng rãi nhất trong ngành công nghiệp rèn. Hiện nay, có các dòng máy ép thủy lực rèn với các thông số kỹ thuật 800T, 1600T, 2000T, 2500T, 3150T, 4000T, 5000T.

Máy ép thủy lực bốn cột: thích hợp cho quá trình ép các vật liệu nhựa. Ví dụ như tạo hình sản phẩm dạng bột, tạo hình sản phẩm nhựa, ép đùn nguội (nóng) tạo hình kim loại, kéo giãn và ép ngang tấm, ép uốn, tiện, hiệu chỉnh và các quy trình khác.

Máy ép thủy lực bốn cột có thể được chia thành máy ép thủy lực bốn cột hai dầm, máy ép thủy lực bốn cột ba dầm, máy ép thủy lực bốn cột bốn dầm.

Máy ép thủy lực một tay (máy ép thủy lực một cột): có thể mở rộng phạm vi làm việc, tận dụng không gian ba chiều, kéo dài hành trình xi lanh thủy lực (tùy chọn), độ dịch chuyển tối đa 260mm-800mm, áp suất làm việc được cài đặt trước; Thiết bị tản nhiệt cho hệ thống thủy lực.

Máy ép thủy lực kiểu khung giàn: có thể thực hiện các công việc lắp ráp, tháo rời, duỗi thẳng, cán, kéo giãn, uốn, đột dập và các công việc khác trên các bộ phận máy, thực sự hiện thực hóa tính đa năng của một máy. Bàn máy có thể di chuyển lên xuống, kích thước có thể mở rộng chiều cao đóng mở của máy, thuận tiện hơn khi sử dụng.

Máy ép thủy lực hai cột: dòng sản phẩm này phù hợp cho tất cả các loại chi tiết cần ép, uốn định hình, dập lõm, tạo gờ, đột dập và kéo giãn nông các chi tiết nhỏ; tạo hình sản phẩm bột kim loại và các công nghệ gia công khác. Sử dụng điều khiển điện, với di chuyển điểm và tuần hoàn bán tự động, có thể giữ thời gian cán, và có dẫn hướng trượt tốt, dễ vận hành, dễ bảo trì, tiết kiệm và bền bỉ. Theo nhu cầu của người dùng, có thể bổ sung thêm thiết bị đo nhiệt, bộ đẩy xi lanh, màn hình hiển thị kỹ thuật số hành trình, bộ đếm và các chức năng khác.


Thời gian đăng bài: 12/03/2022