Phương pháp ép khuôn và thiết bị ép khuôn

Phương pháp ép khuôn và thiết bị ép khuôn

Thiết bị chính trong sản xuất khuôn mẫu là máy ép thủy lực. Vai trò của máy ép thủy lực trong quá trình ép là tạo áp lực lên nhựa thông qua khuôn, mở khuôn và đẩy sản phẩm ra ngoài.

 

Ép khuôn chủ yếu được sử dụng để tạo hình các loại nhựa nhiệt rắn. Đối với nhựa nhiệt dẻo, do cần phải chuẩn bị phôi trước, cần phải gia nhiệt và làm nguội luân phiên, nên chu kỳ sản xuất dài, hiệu suất sản xuất thấp và tiêu thụ năng lượng lớn. Hơn nữa, các sản phẩm có hình dạng phức tạp và kích thước chính xác cao không thể được ép khuôn. Do đó, xu hướng chung đang hướng tới ép phun tiết kiệm chi phí hơn.

 

Cáimáy ép khuôn(Máy ép) dùng để tạo hình là máy ép thủy lực. Khả năng ép được biểu thị bằng tấn danh nghĩa, thông thường có các dòng máy ép 40t, 630t, 100t, 160t, 200t, 250t, 400t, 500t. Có loại máy ép nhiều tầng trên 1.000 tấn. Nội dung chính của thông số kỹ thuật máy ép bao gồm tải trọng vận hành, tải trọng đẩy, kích thước bàn ép để cố định khuôn, hành trình của piston vận hành và piston đẩy, v.v. Thông thường, khuôn trên và khuôn dưới của máy ép được trang bị thiết bị gia nhiệt và làm mát. Các chi tiết nhỏ có thể sử dụng máy ép nguội (không gia nhiệt, chỉ làm mát bằng nước) để tạo hình và làm nguội. Chỉ sử dụng máy ép gia nhiệt cho quá trình hóa dẻo nhiệt, giúp tiết kiệm năng lượng.

 

 

Theo mức độ tự động hóa, máy ép có thể được chia thành máy ép thủ công, máy ép bán tự động và máy ép hoàn toàn tự động. Theo số lớp của tấm phẳng, nó có thể được chia thành máy ép hai lớp và máy ép nhiều lớp.

 

Máy ép thủy lực là một loại máy tạo áp lực được vận hành bằng hệ thống truyền động thủy lực. Khi ép, nhựa được đưa vào khuôn mở trước. Sau đó, dầu áp suất được dẫn vào xi lanh làm việc. Được dẫn hướng bởi cột, pít tông và cần di chuyển xuống dưới (hoặc lên trên) để đóng khuôn. Cuối cùng, lực tạo ra bởi máy ép thủy lực được truyền đến khuôn và tác động lên nhựa.

 

Nhựa bên trong khuôn tan chảy và mềm ra dưới tác động của nhiệt. Khuôn được bơm đầy bằng máy ép thủy lực và phản ứng hóa học diễn ra. Để loại bỏ hơi ẩm và các chất dễ bay hơi khác được tạo ra trong phản ứng ngưng tụ của nhựa và đảm bảo chất lượng sản phẩm, cần phải thực hiện quá trình xả áp và hút khí. Ngay lập tức tăng áp và duy trì áp suất. Lúc này, nhựa trong khuôn tiếp tục trải qua các phản ứng hóa học. Sau một khoảng thời gian nhất định, một trạng thái rắn không tan và không nóng chảy được hình thành, và quá trình đúc đông cứng hoàn tất. Khuôn được mở ngay lập tức và sản phẩm được lấy ra khỏi khuôn. Sau khi làm sạch khuôn, vòng sản xuất tiếp theo có thể được tiến hành.

 

 

Từ quy trình trên có thể thấy rằng nhiệt độ, áp suất và thời gian là những điều kiện quan trọng đối với quá trình ép khuôn. Để nâng cao năng suất máy móc cũng như độ an toàn và độ tin cậy của hoạt động, tốc độ vận hành của máy cũng là một yếu tố quan trọng không thể bỏ qua. Do đó, máy ép thủy lực nhựa dùng để ép khuôn cần đáp ứng các yêu cầu cơ bản sau:

 

① Áp lực ép phải đủ và có thể điều chỉnh được, đồng thời phải đạt và duy trì áp lực đã định trước trong một khoảng thời gian nhất định.

 

② Thanh dẫn động của máy ép thủy lực có thể dừng và trở lại bất kỳ điểm nào trong hành trình. Điều này rất cần thiết khi lắp đặt khuôn, ép sơ bộ, nạp liệu theo lô hoặc khi xảy ra sự cố.

 

③ Cần di động của máy ép thủy lực có thể điều khiển tốc độ và áp dụng áp suất làm việc tại bất kỳ điểm nào trong hành trình. Đáp ứng yêu cầu của các khuôn có chiều cao khác nhau.

 

Cần gạt di động của máy ép thủy lực cần có tốc độ nhanh hơn trong hành trình không tải trước khi khuôn đực tiếp xúc với nhựa, nhằm rút ngắn chu kỳ ép, nâng cao năng suất máy và tránh hiện tượng giảm hoặc cứng lại tính chất chảy của nhựa. Khi khuôn đực tiếp xúc với nhựa, tốc độ đóng khuôn cần được giảm xuống. Nếu không, khuôn hoặc chi tiết chèn có thể bị hư hỏng hoặc bột có thể bị rửa trôi khỏi khuôn cái. Đồng thời, giảm tốc độ cũng có thể loại bỏ hoàn toàn không khí trong khuôn.


Thời gian đăng bài: 07/04/2023